Hướng dẫn kê khai thông tin trên danh sách cổ đông công ty cổ phần

 

– Cột 2: Nếu cổ đông là cá nhân thì ghi đầy đủ họ và tên theo Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

 Nếu cổ đông là tổ chức: ghi đầy đủ tên công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tên nguời đại diện phần vốn của cổ đông là tổ chức.

– Cột 8: Ghi chỗ ở hiện tại (tạm trú) của cổ đông là tổ chức.

– Cột 9: Ghi chỗ ở thường trú ( địa chỉ được ghi trên hộ khẩu) của cổ đông là cá nhân, địa chỉ trụ sở của tổ chức (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập) và địa chỉ thường trú của cá nhân đại diện tổ chức.

– Cột 10: Ghi số lượng cổ phần cổ đông đăng ký mua.

– Cột 11: Ghi giá trị tương ứng với số cổ phần (cột 10) cổ đông đăng ký mua.

– Cột 12: + Nếu là vốn của cá nhân hoặc tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: ghi là DD (nghĩa là dân doanh);

               + Nếu tổ chức là doanh nghiệp nhà nước: ghi là NN (nghĩa là nhà nước).

– Cột 13 + cột 14: Ghi số lượng và giá trị cổ phần phổ thông đăng ký mua.

– Cột 15 + cột 16: Nếu có cổ đông đăng ký mua cổ phần ưu đãi thì ghi số lượng và giá trị tương ứng.

– Cột 17: Ghi cụ thể ngày tháng năm cụ thể cổ đông đăng ký mua (không ghi ngay khi được cấp đăng ký kinh doanh, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh hoặc tương tự).

– Cột 17: Chữ ký của cổ đông theo thứ tự tương ứng. Nếu tổ chức góp vốn thì đóng dấu của tổ chức và ký tên của người đại diện phần vốn tổ chức.

– Lưu ý: Đại diện pháp luật nếu đồng thời là cổ đông công ty thì ký cả ở cột 18 và phần cuối trang

Ghi chú: có thể tham khảo danh sách mẫu.