Quy định về người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà, sử dụng đất (Việt Kiều)

I. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NGƯỜI CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM HAY CÓ NGUỒN GỐC VIỆT NAM (VIỆT KIỀU) ĐỂ SỞ HỮU NHÀ

1) Có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị

2) Nếu hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố hoặc Đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Giấy tờ làm căn cứ để xác nhận / có nguồn gốc/ quốc tịch Việt Nam bao gồm:

Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam.

Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trong đó có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam, cũng được coi là cơ sở tham khảo để xem xét, xác định có quốc tịch Việt Nam.

(Giấy tờ xác nhận còn quốc tịch Việt Nam liên hệ với sứ quán để cấp)

Như vậy đều kiện bắt buộc để sở hữu được nhà, đất Việt Nam

Thứ 1: Phải có hộ chiếu Việt Nam hoặc Nếu dùng hộ chiếu nước ngoài thì phải có kèm giấy xác nhận có Quốc tịch Việt Nam hoặc có nguồn gốc Việt Nam

Thứ 2: Phải có đóng dấu xuất nhập cảnh VN lên hộ chiếu (Tức là phải nhập cảnh vào Viet Nam hợp pháp và thời hạn cư trú ít nhất 3 tháng chứng minh bằng thẻ tạm trú, visa, đăng ký tạm trú)

Căn cứ Điều 5 Nghị định 99/201

II. CÁC LOẠI NHÀ ĐƯỢC SỞ HỮU

1).Đối với Việt Kiều như mục trên

Được mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Căn cứ: Luật nhà ở 2014, Nghị định 99/2015

Như vậy là được phép mua nhà, sở hữu nhà thương mại, dự án hoặc nhà riêng lẻ không giới hạn.

2).Đối với người nước ngoài: Chỉ được sở hữu trong các trường hợp: a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

III. VỀ THỜI HẠN SỞ HỮU

1). VIỆT KIỀU

Như người Việt Nam không giới hạn thời gian

2). NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm

Căn cứ Điều 161 Luật nhà ở 2014

IV. ĐỐI VỚI ĐẤT Ở

Đối với sở hữu đất: Thì chỉ được sở hữu đất khi:

+ Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất.

Căn cứ : Điều 169 Luật đất đai